1. Tổng quan về Khoa cơ khí :

Khoa cơ khí Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ  tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu được thành lập vào ngày 21/8/1998 trên cơ sở các thành viên của Ban cơ khí Động lực Trường dạy nghề tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, là 01 trong 04 khoa chuyên môn của trường nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn lao động kỹ thuật ngành cơ khí cho địa phương, khu vực miền đông Nam Bộ  và cả nước;

Hiện nay Khoa  cơ khí Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ  tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu có 01 Trưởng khoa , 01 Phó Trưởng khoa , 01 Giáo vụ khoa gồm 03 tổ bộ môn: Công nghệ công nghệ ô tô, Cắt gọt kim loại và Chế tạo khuôn mẫu, Chế tạo thiết bị cơ khí và Hàn.

Tổng số cán bộ giảng viên nhân viên khoa cơ khí là  24 giảng viên  trong đó:

+ Trình độ sau đại học là : 22 GV

+ Trình độ đại học là: 02 GV

10 giảng viên trong khoa đã được học tập và chuyển giao công nghệ ở nước ngoài, 15 giảng viên đạt chứng chỉ tin học IC3 và  100%  giảng viên đạt chứng chỉ tiếng Anh  B1 theo khung năng lực ngoại ngữ Châu Âu  điểm trở lên.

Tập thể giảng viên khoa Cơ khí

* Lưu lượng học sinh, sinh viên hàng năm:  1000 – 1200 

2. Chức năng, nhiệm vụ Khoa cơ khí

– Đề xuất với Hiệu Trưởng các quan điểm, giải pháp về xây dựng và phát triển đào tạo, nghiên cứu khoa học và quản lý trường.

– Xây dựng nội dung chương trình các ngành học trình Hội đồng Khoa học và Đào tạo trường và Hiệu trưởng phê duyệt; tổ chức thực hiện và quản lý quá trình đào tạo và các hoạt động giáo dục khác theo sự phân cấp của Hiệu Trưởng trong chương trình, kế hoạch chung của trường.

– Tổ chức thực hiện và quản lý công tác nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên, giáo viên và học sinh sinh viên trong chương trình, kế hoạch của khoa cơ khí  và của trường; chủ động khai thác các dự án hợp tác; phối hợp với các tổ chức khoa học công nghệ, cơ sở sản xuất kinh doanh, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội.

–  Tổ chức biên soạn giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập để nâng cao chất lượng đào tạo.

– Trực tiếp quản lý cán bộ, giảng viên, giáo viên, nhân viên và người học thuộc khoa theo sự phân cấp của Hiệu trưởng. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống cho đội ngũ cán bộ, giảng viên, giáo viên, nhân viên và người học trong khoa cơ khí. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, giảng viên, giáo viên, nhân viên thuộc khoa mình.

– Tổ chức triển khai thực hiện các quy chế, quy định về đào tạo. Phối hợp với các đơn vị có liên quan theo dõi và đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh sinh viên trong quá trình đào tạo, đúng theo các quy định của Bộ Lao động – TBXH.

–  Phân định các giới hạn phạm vi chuyên môn, nội dung giảng dạy của các bộ môn trực thuộc. Cụ thể hóa mục tiêu, chương trình, nội dung và phương pháp đào tạo của từng chuyên ngành trong khoa nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo toàn diện.

– Phối hợp quản lý, điều hành, phối hợp hoạt động của các bộ môn trực thuộc. Xây dựng kế hoạch bổ sung đội ngũ cho các bộ môn. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng phát triển đội ngũ giáo viên ngành cơ khí  kế cận.

–  Phối hợp các bộ phận chức năng thực hiện việc thi hết môn, thi tốt nghiệp thuộc khoa quản lý theo kế hoạch chung của trường. Quản lý các tư liệu, tài liệu chuyên ngành thuộc bộ phận mình.

– Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ và duy trì kỷ luật lao động trong khoa.

–  Phối hợp với các bộ phận tổ chức đánh giá công tác giảng dạy của giảng viên, giáo viên, nhằm đảm bảo chất lượng đội ngũ giảng dạy.

– Thực hiện các hoạt động hợp tác và đối ngoại trong phạm vi chức năng, quyền hạn của khoa.

– Quản lý và lưu trữ kết quả học tập, bài thi kết thúc môn học theo quy định.

– Thực hiện công tác báo cáo kịp thời theo yêu cầu của cấp trên và của trường.

– Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị được giao theo quy định của Nhà nước và của trường. Xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy và học, thực hành, thực tập và thực nghiệm khoa học. Thực hiện tiết kiệm và chống lãng phí.

– Trực tiếp quản lý và điều phối cơ sở vật chất, trang thiết bị day học, xưởng thực tập được giao theo quy định của Nhà nước và của trường đảm bảo an toàn, khai thác và sử dụng hiệu quả.

– Lập dự trù vật tư và các trang thiết bị, máy móc phục vụ cho giảng dạy và học tập. Xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy và học, thực hành, thực tập và thực nghiệm khoa học. Thực hành tiết kiệm và chống lãng phí tại khoa. Tham gia hội đồng kiểm kê tài sản nhà trường.

– Trực tiếp chỉ đạo và điều hành các hoạt động phục vụ cho các sự kiện của nhà trường và cộng đồng khi được yêu cầu điều động về cán bộ, nhân viên, giáo viên, người học, trang thiết bị và cơ sở vật chất do khoa cơ khí quản lý để tham gia , đóng góp.

3. Giải quyết việc làm sau đào tạo

– Học sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường có phẩm chất đạo đức tốt, tay nghề, tác phong công nghiệp đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Hiện nay đã có trên 95% HSSV sau khi tốt nghiệp có việc làm trong và ngoài nước với thu nhập ổn định        

– Trong nước: các nhà máy và công ty trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu , các khu công nghiệp trong khu vực miền Đông Nam Bộ , các tập đoàn trong nước và Nước ngoài .

– Nước ngoài: Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức, Úc,….

4. Thành tựu đã đạt được

Sau hơn  20  năm  hình thành và phát triển khoa Cơ khí  Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Bà Rịa – Vũng Tàu  đã đạt được một số thành tích:

* Về giảng viên:

– GV giỏi cấp trường: 100%;

– GV giỏi cấp Tỉnh: Năm 2003, 2005; 2007, 2009, 2011, 2013;

– GV giỏi cấp Quốc gia: 2006, 2008, 2012, 2014;

* Về học sinh, sinh viên :

– HSSV giỏi Tỉnh:

+ Giải nhất năm 2009, 2013;

+ Giải nhì: năm 2011, 2013;

+ Giải ba: năm 2009, 2011, 2015;

+ Giải khuyến khích: năm 2009, 2011, 2013, 2015;

– HSSV giỏi Quốc tế: Giải khuyến khích năm 2017;

* Khen thưởng:

 – Tập thể:

+ Giấy khen của Hiệu trưởng, Sở LĐTB-XH, Sở KHCN: 2003-2019;

+ Tập thể lao động xuất sắc Tỉnh: năm 2014, 2019

+ Bằng khen Tổng hội KHKT Việt Nam : năm  2017

– Cá nhân:

+ Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: từ năm 2000 – 2020 (mỗi năm 2 – 3 GV);

+ Bằng khen của Tỉnh, Bộ : từ năm 2005 – 2019;